Khả năng chịu nhiệt độ thấp HNBR
► Khả năng chống dầu và nhiên liệu tuyệt vời
► Khả năng chống mài mòn tuyệt vời
► Chịu nhiệt, chịu lạnh tốt
► Khả năng chống o-zong vượt trội
► Hiệu suất động tuyệt vời
- Giơi thiệu sản phẩm
Thông số kỹ thuật
|
Mặt hàng |
Đơn vị |
Giá trị |
|
Độ cứng |
Bờ A |
70 |
|
Sức căng |
Mpa |
15.41 |
|
Độ giãn dài khi đứt |
% |
245 |
|
Bộ nén 150 độ @70 giờ |
% |
19 |
|
Lão hóa nhiệt 150C@70hrs |
||
|
Δ Độ cứng thay đổi |
Bờ A |
3 |
|
Δ Độ bền kéo |
% |
-12 |
|
Độ giãn dài Δ |
% |
-16 |
|
901# 150C@70 giờ |
||
|
Δ Độ cứng thay đổi |
Bờ A |
0 |
|
Δ Độ bền kéo |
% |
-5 |
|
Độ giãn dài Δ |
% |
-10 |
|
Δ thể tích |
% |
-3.1 |
|
903# 150 độ @70 giờ |
||
|
Δ Độ cứng thay đổi |
Bờ A |
-7 |
|
Δ Độ bền kéo |
% |
-8 |
|
Độ giãn dài Δ |
% |
-4 |
|
Δ Thể tích |
% |
20.3 |
|
Nhiệt độ thấp ở -50 độ @3 phút |
bằng cấp |
Không có vết nứt |
|
Tr10 |
bằng cấp |
-41.2 |
Bưu kiện
► 20 kg/thùng
► 500 kg mỗi pallet
Chi tiết
► Cao su nitrile hydro hóa (HNBR) và cao su nitrile (NBR) là hai loại vật liệu cao su nhiệt dẻo phổ biến. Ngoài các tính chất vật lý khác nhau, còn có nhiều điểm khác biệt khác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu các nguyên lý của cao su nitrile hydro hóa và cao su nitrile, cũng như sự khác biệt giữa hai loại này.
► Trước tiên, chúng ta cần giải thích nguyên lý của cả hai. Bởi vì cao su nitrile hydro hóa và cao su nitrile đều là cao su biến tính hóa học, có nguồn gốc từ polyvinyl clorua (PVC). Cao su nitrile hydro hóa (HNBR) là vật liệu mới thu được bằng cách hydro hóa PVC. Đặc điểm của nó là chứa liên kết hydro trên chuỗi phân tử, khiến nó có khả năng chịu nhiệt và độ bền kéo cao hơn, do đó có độ ổn định nhiệt độ cao hơn cao su nitrile nguyên chất. Cao su nitrile (NBR) là vật liệu thu được bằng cách biến tính alkyd của polyethylene. So với cao su nitrile hydro hóa, nó có khả năng chống dầu và chống hóa chất tốt hơn.
► Sự khác biệt giữa HNBR và NBR là cao su nitrile hydro hóa có phạm vi chịu nhiệt rộng hơn cao su nitrile và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn, nhưng cao su nitrile có hiệu suất xử lý tốt hơn và có thể được biến tính để cải thiện các tính chất vật lý. Cao su nitrile hydro hóa thực chất là nguyên liệu hydro hóa, nhưng cao su nitrile thu được bằng cách biến tính alkyd. Do đó, độ bền kéo của cao su nitrile hydro hóa cao hơn tương đối nhiều so với cao su nitrile.
► Cao su nitrile hydro hóa cũng có khả năng chịu kéo và ổn định nhiệt, trong khi cao su nitrile thể hiện khả năng chống dầu và chống hóa chất tốt. Tuy nhiên, vì cao su nitrile hydro hóa và cao su nitrile đều là cao su biến đổi hóa học nên cũng có một số khác biệt nhất định về tính chất vật lý của chúng, bao gồm phạm vi chịu nhiệt, mô đun đàn hồi, độ bền kéo và khả năng chống mài mòn. Khả năng chịu nhiệt của cao su nitrile hydro hóa tốt hơn cao su nitrile. Phạm vi chịu nhiệt của nó có thể đạt tới trên 150 độ, trong khi phạm vi chịu nhiệt của cao su nitrile chỉ có thể đạt tới 120 độ. Ngoài ra, độ bền kéo của cao su nitrile hydro hóa cũng cao hơn cao su nitrile. Độ bền kéo của nó nằm trong khoảng 25-32MPa, trong khi độ bền kéo của cao su nitrile thường chỉ là 7-8MPa.
► Không chỉ vậy, cao su nitrile hydro hóa và cao su nitrile còn có sự khác biệt về lĩnh vực ứng dụng. Cao su nitrile hydro hóa thường được sử dụng trong môi trường nhiệt độ cao như ô tô, điện tử, thủy lực và dụng cụ, trong khi cao su nitrile phù hợp hơn với các ngành công nghiệp hóa dầu như chất bôi trơn, mực in, sơn phủ dầu, xăng và dầu diesel.
Chú phổ biến: hnbr chịu nhiệt độ thấp, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy hnbr chịu nhiệt độ thấp của Trung Quốc
Bạn cũng có thể thích







